chi-phi-sinh-hoat-cua-du-hoc-sinh-tai-nhat

Chi phí sinh hoạt của du học sinh tại Nhật 2020

Bạn đang lên kế hoạch cho hành trình du học Nhật Bản cho bản thân. Và một tring những điều không thể thiếu trong bản kế hoạch đó là “chi phí sinh hoạt của du học sinh Nhật Bản”. Chắc hẳn các bạn sẽ được nghe từ rất nhiều nguồn khác cho rằng chi phí ở Nhật Bản rất đỏ khiến cho kế hoạch được học tập tại xứ sở mặt trời mọc của mình bị delay. Vậy thực tế chi phí sinh hoạt của du học sinh tại Nhật Bản ra sao? Bài viết dưới đây Soleil sẽ giúp các bạn hình dung rõ hơn về những khoản chi tiêu mà các bạn cần phải chi trả khi đặt chân tới vùng đất Nhật Bản học tập.

chi-phi-sinh-hoat-cua-du-hoc-sinh-tai-nhat
Chi phí sinh hoạt của du học sinh tại Nhật

Chi phí sinh hoạt của du học sinh tại nhật

Soleil hiểu rằng, đối với mỗi bạn du học sinh Nhật Bản thì Kinh tế luôn là một bài toán khó cần được giải đáp. Vậy chi phí sinh hoạt của du học sinh Nhật Bản tại Nhật thực tế là bao nhiêu?

Các khoản chi phí sinh hoạt của du học tại Nhật hàng tháng mà mỗi du học sinh cần phải chi trả bao gồm: Chi phí chỗ ở, chi phí ăn uống, chi phí di chuyển, và các chi phí phát sinh khác. Các khoản chi phí này còn phụ thuộc vào khu vực bạn sinh sống. Qua khảo sát từ những bạn cựu du học sinh Nhật Bản, Soleil tổng hợp được bẳng chi phí tổng quát theo khu vực dưới đây. Các bạn cùng tham khảo nhé!

Khu vực

Chi phí
(JPY)/tháng

Chi Phí
(USD)/tháng

Chi Phí
(VNĐ)/tháng

Thành phố Tokyo

80,000 – 90,000

800

18,400,000

Thành phố Osaka

80,000 – 90,000

800

18,400,000

Kyushu

82,000

702

16,150,000

Chugoku:

74,000

634

14,580,000

Shikoku

73,000

627

14,420,000

Kinki

86,000

737

16,950,000

Chubu

79,000

677

15,570,000

Kanto

94,000

805

18,500,000

Tohoku

76,000

652

14,990,000

Hokkaido

81,000

695

15,985,000

Nhìn chung, ở một số thành phố lớn như Tokyo, Osaka, Kanto thì chi phí sẽ đắt hơn khoảng 20-30% so với các khu vực khác.

Trên đây là bảng chi phí tổng quát dựa trên các khu vực khác nhau tại Nhật Bản. Dưới đây là chi tiết từng loại chi phí dựa theo các tiêu chí khác nhau dành cho các du học sinh.

Chi phí chỗ ở : Nhà ở (thuê ngoài) hoặc ký túc xá

Thuê nhà ở

Các bạn có thể nhờ đến sự trợ giúp của bên văn phòng sinh viên quốc tế của trường. Bởi việc tìm nhà ở vất vả và gian nan, chưa kể bạn mới sang đó còn đang rất lạ lẫm. Cac bạn có thể tham khảo một số lựa chọn nhà phổ biến mà các du học sinh hiện nay đang lựa chọn để ở.

Hình thức Homestay:

  • Giá khoảng 80,000 – 100,000 JPY tương đương khoảng 17,000,000 – 21,800,000 VNĐ (đã bao gồm cả tiền điện, ăn uống và chi phí đi lại)
  • Ưu điểm: được sống chung với gia đình bản địa, giúp bạn có thể học hỏi thêm nhiều về tập quán và văn hóa người Nhật.

Hình thức thuê nhà riêng:

  • Giá khoảng 20,000 – 40,000 JPY tương đương khoảng 4,360,000 – 8,700,000 VNĐ (chưa bao gồm tiền điện, nước, điện thoại, internet, ăn uống,…)
  • Các khoản tính riêng bao gồm: tiền điện ~ 5000 JPY/ tháng ; Tiền nước ~ 2000 JPY/ tháng ; Tiền điện thoại ~ 2000 JPY/ tháng ; tiền internet ~ JPY/ tháng ; tiền gas ~ 1000 JPY/ tháng.
  • Ưu điểm: sinh viên được sống ngoài khuôn viên trường, thoải mái và tự do.
  • Nhược điểm: là hình thức tốn chi phí nhấ t trong các loại hình cư trú.

Ký túc xá

Giá ở ký túc xá khoảng: 130,000JPY – 160,000 JPY/ 3 tháng (phụ thuộc vào từng trường). Giá trên đã bao gồm tiền ăn uống, điện, nước,… Cụ thể chi phí như sau:

Các Loại chi Phí

Tiền KTX

Tiền điện, nước, gas

Tokyo

30,000 -35,000 JPY

6000 JPY

Các khu vực khác

15,000 – 25,000 JPY

6000 JPY

Tuy nhiên, có một số ký túc xá lên tới 45,000JPY/ tháng.

Ưu điểm:

  • Ở Ký túc xá là hình thức tiết kiệm nhất mà sinh viên có thể lựa chọn.
  • Sẽ được ở rất gần trường, tiết kiệm được chi phí đi lại
  • Có thể hạn chế được các chi phí mua sắm đồ gia dụng, vì chúng ta có thể chia sẻ cùng các bạn cùng phòng.

Thường trong khoảng 6 tháng đầu tiên tính từ khi bắt đầu nhập học bạn sẽ bắt buộc phải ở KTX nhà trường vì có thể có nhiều vấn đề xảy ra. Đó cũng là một điều khá tốt để giúp bạn có một khoảng thời gian làm quen và dễ tìm kiếm chỗ  mới hơn.

Chi phí ăn uống ​: Đồ ăn sẵn hoặc tự nấu

Tất nhiên rồi , nếu bạn lựa chọn tự nấu ăn sẽ giảm được khá nhiều chi phí cho lựa chọn đồ ăn sẵn. Cụ thể như sau

Tự nấu ăn

Dưới đây là bảng giá của một số loại thực phẩm thiết yếu ở Nhật:

Tên Thực Phẩm

SL/Đơn vị

Giá (JPY)

Giá (USD)

Gạo

Kg

396,6

3,5

Bánh mỳ

Kg

433

4

Sữa

1000 ml

223

2

Trứng

10 quả

263

2

Táo

Kg

456

4

Bắp cải

Kg

192

2

Coca Cola

500 ml

94

1

Theo kinh nghiệm của những cựu du học sinh cho thấy, nếu bạn tự nấu ăn 1 tháng bạn sẽ chỉ mất khoảng 14,000 JPY (các bữa ăn đều bao gồm gạo, thịt, cá, rau,…).  Giá này là ở các tỉnh nên khá rẻ. Đối với các khu vực ở thành phố lớn như Tokyo hay Osaka thì giá se cao hơn một chút khoảng 15,000 JPY.  Các bạn có dự định ở các thành phố lớn thì tham khảo thêm ở ga Ueno, vì ở đây bán rất nhiều các thực phẩm rẻ trong đó có rất nhiều thực phẩm Việt Nam giúp các bạn dễ ăn hơn.

Thường các siêu thị sẽ được giảm 10%- 50% vào khoảng 7 -8h tối đối với các mặt hàng như thịt, cá. Thế nên các bạn cố gắng tranh thủ đi mua vào giờ này để tiết kiệm chi phí nhất có thể.

Với một số bạn nữ rất dễ phát sinh thêm tiền ăn vặt. số tiền trung các bạn nữ dành cho việc ăn vặt của mình vào khoản 5000 – 8000 JPY.

Đồ ăn sẵn

Dưới đây là giá của một số thực phẩm ăn sẵn:

Tên Thực Phẩm

Giá (JPY)

Hộp cơm

400 – 600

Bánh sanwich

200 – 350

Cơm nắm

100 – 200

Bánh kẹp Hamburger

174

Nếu bạn lựa chọn đồ ăn sẵn thì đồ ăn ở các siêu thị hay của hàng tiện tích có rất nhiều  phù hợp với khẩu vị của mỗi người để cho các bạn chọn, tuy nhiên giá cả sẽ khá cao cho sự lựa chọn này của bạn. Với sự lựa chọn này mỗi tháng bạn sẽ chi tiêu cho ăn uống của mình hết khoảng 40000 – 50000 JPY (chi phí này chưa kể bạn ăn uống giao lưu bên ngoài với bạn bè)

Chi phí di chuyển

Xe bus:

  • Đồng giá 200 JPY/ lượt (từ đầu bến đến cuối bến)
  • Xe bus tốc độ cao giá là 6000 JPY (từ Tokyo – Osaka ~ 500 km)

Taxi:

  • Giá bắt đầu lên xe là: 600 -700 JPY
  • 4km đầu tiên giá khoảng: 1450 JPY
  • Tiếp theo cứ đi khoảng 300 – 400 m sẽ tăng lên khoảng 90 JPY
  • Tiền taxi buổi tối sẽ tăng lên khoảng 20%

Tàu điện ngầm:

  • 30 phút đi tàu giá khoảng: 500 JPY

Tàu JR:

  • đi từ Yokohama đến ga Shizuoka (200 km) khoảng: 3500 JPY

Tàu siêu tốc Shinkansen:

  • đi từ Tokyo – Osaka (trong khoảng 2,5 tiếng) giá khoảng: 20,000 JPY.

Để tiết kiệm hơn nữa, chỉ với giá 10,000 JPY bạn có thể dùng xe đạp để di chuyển.

Ngoài các chi phí chính như ăn uống, di chuyển, chỗ ở đã được liệt kê ở trên. Ngoài ra còn có một số chi phí phát sinh khác như: Thuốc men và thực phẩm bổ sung, xăng, giấy vệ sinh, vé xem phim,…

Trên đây là bài viết “Chi phí sinh hoạt của du học sinh tại Nhật”. Hi vọng, bài viết có thể cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo chương trình du học Nhật Bản: Tại đây

>>Xem thêm: Làm thêm ở nhật được bao nhiêu tiền? bao nhiêu giờ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *