Du học Hàn Quốc

NHỮNG CON SỐ BIẾT NÓI

Bạn có biết, có khoảng +15.000 du học sinh Việt Nam đang học tập tại các trường đại học, học nghề, … tại Hàn quốc. Con số này không hề nhỏ và có xu hướng ngày càng gia tăng trong những năm gần đây. Điều gì ở đất nước kim chi xinh đẹp này thu hút học sinh Việt Nam đến vậy? Hãy cùng xem bài viết dưới đây để có câu trả lời đầy đủ nhất trước khi bạn quyết định đến Hàn quốc để du học!

1. Tại sao nên đi du học Hàn quốc

  • Chất lượng giáo dục tốt được xếp thứ hạng cao trên thế giới. Đất nước Hàn quốc không chỉ phát triển kinh tế mà còn là quốc gia coi trọng và đầu tư cho giáo dục. Vì thế học tập ở quốc gia này bạn có rất nhiều ngành nghề để lựa chọn học chuyên sâu và phát triển nghề nghiệp.
  • Cơ hội việc làm sau du học luôn rộng mở tại chính đất nước Hàn quốc hoặc tại Việt Nam và trên thế giới vì một số trường uy tín ở Hàn tấm bằng giúp bạn có thể đi muôn nơi tìm việc mà bạn mong muốn.
  • Văn hóa Hàn quốc khá quen thuộc với bạn trẻ Việt Nam từ những bộ phim và âm nhạc (Kpop) nên học sinh Việt sang Hàn rất dễ hòa nhập với cuộc sống
  • Chi phí du học thấp hơn so với các nước Châu Âu và khá hợp lý. Hơn nữa Hàn quốc cũng có rất nhiều chính sách học bổng cho học sinh nên có rất nhiều cơ hội để bạn đến Hàn học tập
  • Du học sinh được phép đi làm thêm (có giới hạn về mặt thời gian). Với việc vừa học vừa làm này, du học sinh có thể chi trả khoản phí sinh hoạt cho bản thân và sống tương đối ổn ở Hàn quốc.

2. Nền giáo dục Hàn quốc

Chế độ giáo dục ở Hàn Quốc theo mô hình 6-3-3-4 trong đó tiểu học cơ sở 6 năm (bắt buộc), trung học cơ sở 3 năm (bắt buộc), trung học phổ thông 3 năm và đại học 4 năm. Một năm học gồm hai học kì (học kì 1 từ tháng 3 đến tháng 8. học kì 2 từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau). Từ tháng 7 đến tháng 8 và từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau là thời gian nghỉ giữa 2 học kỳ

Các chương trình đào tạo đối với du học sinh

Cấp Yêu cầu Thời gian học
Tiến sĩ Thí sinh đã có bằng Thạc sĩ Hơn 2 năm
Thạc sĩ Thí sinh đã có bằng Cử nhân Hơn 2 năm
Đại học Thí sinh đã tốt nghiệp tiểu học, trung học phổ thông và trung học cơ sở tại mẫu quốc. (Quá trình học 12 năm) Từ 4 đến 6 năm
Trường dạy nghề Thí sinh đã tốt nghiệp tiểu học, trung học phổ thông và trung học cơ sở tại mẫu quốc. (Quá trình học 12 năm) Từ 2 đến 3 năm
Du học tiếng Thí sinh đã tốt nghiệp từ cấp trung học phổ thông trở lên. Từ 1 đến 2 năm
Sinh viên trao đổi Ứng viên đang theo học tại trường đại học có chương trình trao đổi với trường đại học mà ứng viên đăng ký. Từ một học kỳ đến 1 năm
Du học tự túc theo học kỳ Ứng viên phải theo chương trình du học của trường đại học tại Hàn Quốc hoặc du học theo diện sinh viên du học của trường đại học sở tại hoặc theo diện sinh viên tốt nghiệp của trường đại học sở tại. Từ một học kỳ đến 1 năm
Học kỳ kỳ nghỉ đông và hè cho sinh viên nước ngoài Sinh viên nước ngoài muốn tham gia chương trình học tập liên quan tới Hàn Quốc học và tiếng Hàn trong kỳ nghỉ. Từ 2 đến 3 tháng
  • Các tiêu chuẩn trên được tổng hợp từ các yêu cầu cơ bản của các trường. Ứng viên cần xác minh lại trong hướng dẫn tuyển sinh của trường muốn theo học.
  • Các quốc gia có chương trình giáo dục phổ cập 12 năm, thí sinh phải tốt nghiệp các cấp bậc tiểu học, THPT, THCS tại sở tại. Thí sinh có thể nhập học khi đã chuẩn bị đầy đủ bằng tốt nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh.

3. Cuộc sống ở Hàn quốc

So với các nước nói tiếng Anh (Mỹ, Anh, vv) hay Nhật Bản, Hàn Quốc là nước có chi phí du học khá rẻ và có nhiều chương trình học bổng dành cho du học sinh.

Kể từ năm 1967, chính phủ Hàn Quốc đã cấp học bổng cho 6.556 du học sinh đến từ 148 quốc gia khác nhau, theo đó mỗi năm có gần 2.000 suất học bổng được trao. Bên cạnh chính phủ, các trường đại học, các tổ chức, doanh nghiệp cũng thực hiện nhiều chương trình học bổng, hỗ trợ học phí cho du học sinh.

Nhiều chương trình học tiếng Hàn trực tuyến đã được thực hiện để phục vụ nhu cầu của các học sinh đang chuẩn bị đi du học ở Hàn Quốc. Ngoài ra, các trường đại học cũng có nhiều chương trình đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh.

3.1. Việc làm thêm

Những quy định chung về làm thêm

Du học sinh nước ngoài đi du học hàn quốc nếu muốn làm thêm tại hàn quốc thì phải đăng kí theo khóa học chính quy và đã học hết một học kì ( 6 tháng). Hoặc phải thi được chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Topik 1 sơ cấp 2 trở lên thì được phép đi làm thêm. Để đảm bảo sinh viên có thể cân bằng tốt giữa học tập và việc đi làm, chính phủ Hàn Quốc có quy định về thời gian làm thêm dành cho các bạn sinh viên. Cụ thể:

  • Sinh viên học tiếng, cao đẳng, đại học D-2-1: 20h/tuần
  • Sinh viên tại các trường được chính phủ công nhận: 25h/tuần
  • Học viên cao học: thạc sỹ D-2-3, tiến sỹ D-2-4: 30h/tuần

Thời gian trên chỉ tính cho ngày trong tuần còn ngày cuối tuần (thứ 7, chủ nhật) các ngày nghỉ lễ không hạn chế thời gian làm việc của các bạn. Sinh viên học tiếng D-4-1 học 1 năm 4 kỳ và thời gian nghỉ giữa các kỳ thường là 3 tuần. Sinh viên đại học trở lên 1 năm học có 2 kỳ nghỉ và nghỉ 2 tháng trong kỳ nghỉ hè và đông.

Lưu ý : đối với du học nghề :

  • Chỉ sau 1 tháng nhập học đã được đi làm thêm ngay.
  • Thời gian được phép làm thêm : các buổi chiều từ t2 đến thứ 5, ngày thứ 6,7 và chủ nhật được đi làm cả ngày.

Các công việc được phép làm thêm:

  • Các công việc đơn giản như : quán ăn, quán cà phê, siêu thị …
  • Những công việc liên quan đến chuyên ngành học
  • Làm part time các công việc ở văn phòng, nhà máy, nhà xưởng các nơi khác …
  • Làm trợ giảng, phục vụ các phòng nghiên cứu của giáo sư.
  • Làm phiên dịch
  • Làm gia sư
  • Làm đại sứ trường học

Các công việc không được phép làm:

  • Tất cả các công việc trong nhà máy, công xưởng mà có hợp đồng laoa động dài hạn.
  • Tất cả các công việc mà có giời làm trùng với giờ học của du học sinh đó.
  • Những công việc bị giới hạn bởi Bộ tư pháp hay các hoạt động vượt quá thân phận học sinh, sinh viên.
  • Các công việc mua vui tại quán rượu, quán bar, ( như làm hầu rượu, múa vột, các công việc liên quan đến sexy… )
  • Những công việc có sự liên quan đến bí mật công nghệ như : ngàng công nghiệp công nghê cao, phòng nghiên cứu,…
  • Những công việc trái với thuần phong mỹ tục hàn quốc
  • Những công việc kinh doanh đầu cơ tích trữ.
3.2. Chỗ ở

Điều đầu tiên khiến du học sinh lo lắng sau khi quyết tâm du học là vấn đề chỗ ở. Do đó, các du học sinh Hàn Quốc luôn muốn chọn trường đại học cho phép sinh viên nước ngoài dễ dàng thuê phòng KTX. Trong trường hợp không đăng ký được phòng KTX, sinh viên có các lựa chọn khác như phòng trọ cá nhân và nhà trọ.

A. Ký túc xá

Phần lớn các trường đại học tại Hàn Quốc đều có KTX và có KTX cho sinh viên nước ngoài. Để sử dụng KTX của trường, sinh viên cần tuân thủ theo đúng thứ tự đăng ký và các loại hồ sơ sau. Tùy theo trường mà cách đăng ký sẽ có sự thay đổi, sinh viên nên tìm hiểu qua trang web trường.

(1) Thời gian đăng ký: Tháng 2/học kỳ 1, Tháng 8/học kỳ 2

(2) Hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký phòng KTX (Theo mẫu định sẵn)

(3) Các loại phòng KTX: Phòng đôi là phòng tiêu chuẩn (cũng có phòng đơn, phòng 3 người, phòng 4 người).

(4) Phí thuê phòng KTX: 1.000.000~1.500.000 won/ 6 tháng

(5) Thời gian sử dụng: 6 tháng (Phải đăng ký lại sau mỗi học kỳ)

(6) Chú ý: Từng trường sẽ có hướng dẫn về KTX riêng.

B. Nhà trọ (Có cung cấp bữa ăn)

Nếu sinh viên không đăng ký được phòng KTX, sinh viên có thể tìm nhà trọ để ở. Nhà trọ khác với phòng trọ cá nhân ở điểm: sinh viên được chủ nhà nấu ăn cho ngày hai bữa. Sinh viên sẽ ăn theo giờ và phòng ăn định sẵn của chủ nhà.

(1) Địa điểm: Chủ yếu xung quanh các trường đại học

(2) Phí: 250.000~550.000 won / 1 tháng

(3) Bữa ăn: Tiêu chuẩn 2 bữa/ngày (Bữa sáng, tối)

(4) Cách tìm kiếm: Cách đơn giản nhất là tự tìm kiếm xung quanh khu vực trường học hoặc tìm trên các trang cộng đồng của trường (một số trường có hướng dẫn tại phòng quan hệ quốc tế), tìm trên Internet v.v

(5) Hợp đồng: Trực tiếp ký với chủ nhà trọ

C. Nhà trọ Kosiwon

Kosiwon chủ yếu chỉ cung cấp chỗ ngủ cho người thuê, do đó, đây cũng là lựa chọn không tồi cho du học sinh. Trong một phòng của nhà trọ kiểu Kosiwon bao gồm một bàn học , một giường và một điều hòa. Máy giặt, phòng sinh hoạt văn hóa, phòng bếp được dùng chung. Tuy nhiên, tại nhiều nhà trọ, người thuê trọ phải tự lo việc ăn uống. Điều cần lưu ý khi chọn ở tại Kosiwon là phải luôn sẵn sàng đối phó với hỏa hoạn và luôn đặt sự an toàn lên hàng đầu. Tại Hàn Quốc, khắp nơi đều có các nhà trọ theo loại hình Kosiwon. Seoul còn có hẳn một khu riêng cho Kosiwon gần phường Noryangjin và phường Sinrim. Nếu so với các nơi khác, giá thành thuê phòng ở đây khá thấp. Tuy nhiên, cũng tùy theo cơ sở hạ tầng mà giá thuê sẽ khác nhau. Tiền thuê nhà 1 tháng từ 300.000 won đến 550.000 won.

D. Phòng trọ (Tự nấu ăn)

Phòng trọ dạng này chỉ cung cấp cho phòng ngủ, người thuê phải tự lo vấn đề ăn uống và giặt giũ.Tuy nhiên, tùy theo nhu cầu dùng phòng của từng cá nhân mà có thể lựa chọn loại phòng phù hợp với bản thân.

(1) Cách tìm nhà: Trung tâm môi giới bất động sản, cộng đồng internet trong trường, các trang web bất động sản, App Bất động sản.

(2) Các loại phòng: Phòng đơn, phòng cơ bản, Villa

(3) Các loại hình thanh toán: thanh toán theo tháng, thanh toán cả năm, loại hỗn hợp.

(a) Thanh toán theo tháng: Thanh toán tiền phòng mỗi tháng/1 lần. Chủ yếu người thuê thường giả tiền cho 10 tháng/1 lần hoặc tính vào tiền đặt cọc và người thuê giả tiền mỗi tháng/1 lần cho số tiền còn lại.

(b) Thanh toán cả năm: Người thuê trả một khoản tiền theo hợp đồng và không phải trả thêm tiền theo từng tháng nữa. Sau khi hợp đồng hết hạn, tiền đặt cọc sẽ được trả lại. Thời hạn hợp đồng chủ yếu là 2 năm.

① Phòng đơn: Phòng có diện tích càng lớn, càng ở gần trường học hoặc bến tàu điện ngầm sẽ càng có giá thuê cao. Trường hợp phòng có đầy đủ tiện nghi: bàn, tủ quần áo, giường, máy giặt, máy điều hòa.

② Phòng cơ bản: Là loại thuê cả căn nhà hoặc cả 1 tầng của một tòa nhà.

③ Villa: Không tính đến các căn biệt thự đắt tiền, Villa chủ yếu cho thuê có 2 phòng với phòng khách, ban công và phòng tắm.

④ Căn hộ (Appartment)

(c) Thanh toán kiểu hỗn hợp: Chủ yếu những người thuê một phòng hay chọn phương pháp trả tiền hỗn hợp là trả cả tiền đặt cọc + tiền thuê tháng.

Du học sinh nên lựa chọn và đi lại xem xét kỹ giữa các loại hình nhà trọ, phòng trọ như trên sao cho phù hợp với bản thân. Nếu sử dụng App di động bất động sản, bạn có thể không phải đi lại nhiều mà vẫn có thể tham khảo được thông tin và ưu nhược điểm của các loại phòng.

3.3. Bảo hiểm

A. Bảo hiểm y tế toàn dân

Để được nhận các đãi ngỗ từ bảo hiểm tại các bệnh viện Hàn Quốc, người nước ngoài phải đăng ký bảo hiểm sức khỏe trên trang Bảo hiểm y tế toàn dân. Người nước ngoài hoặc du học sinh tại Hàn Quốc phải có đăng ký thẻ người nước ngoài mới nhận được bảo hiểm cho bản thân và vợ hoặc chồng. Trong trường hợp, người nước ngoài tại Hàn có con dưới 20 tuổi cũng có thể được nhận đãi ngộ bảo hiểm. Để đăng ký bảo hiểm y tế, chúng ta phải đăng ký thẻ người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh và các vấn đề liên quan tới người nước ngoài (Korea Immigration Service) và nộp giấy chứng minh mục đích lưu trú lên Chi nhánh Công đoàn bảo hiểm y tế toàn dân. Để hỗ trợ thông tin cho du học sinh về bảo hiểm y tế, Công đoàn bảo hiểm y tế cung cấp dịch vụ tư vấn qua điện thoại bằng tiếng Anh (SĐT: 033-811-2000).

3.4. Việc làm sau khi tốt nghiệp

Chính phủ Hàn Quốc không bắt buộc các du học sinh phải về nước ngay sau khi ra trường. Đây là thị trường rất cởi mở với lao động nước ngoài. So với Nhật Bản, giờ làm việc của Hàn Quốc khá dễ thở. Trung bình giờ làm việc ở Hàn Quốc là 40h/ tuần, 8h/ ngày. Ngày nghỉ lễ: 15 ngày quốc lễ/ năm

Bạn sẽ chỉ được phép làm việc toàn thời gian tại Hàn Quốc sau khi tốt nghiệp nếu bạn tìm được visa cho giáo sư (professors), hoặc sở hữu bằng Cử nhân về Khoa học Tự nhiên (Natural Sciences) và Kỹ sư (Engineering), hay bạn có bằng Thạc sĩ về lĩnh vực Nhân văn (Humanities) từ các trường đại học Hàn Quốc. Nếu bạn không có được bất kỳ điều kiện nào ở trên thì việc bạn tìm được việc làm ổn định ở Hàn Quốc sẽ khá khó khăn. Và bạn nên liên hệ với văn phòng tuyển sinh quốc tế của trường bạn để thảo luận chi tiết hơn về vấn đề này.

4. Các loại hình visa ở Hàn quốc

4.1. Visa ngoại giao/ công vụ

Visa ngoại giao/ công vụ: đối tượng được cấp là những quan chức của cơ quan Nhà nước trong quan hệ ngoại giao giữa hai nước và liên quan đến nhân viên quân đội, quốc phòng. Thời gian lưu trú của nhóm Visa này tùy thuộc vào mục đích khác nhau trong từng trường hợp cụ thể của mỗi lần nhập cảnh, không được ấn định chung. Hiện nay, có 3 loại Visa bao gồm:

Visa ngoại giao/ công vụ Các loại visa Đặc điểm
A1 – Visa ngoại giao Cấp cho các nhà ngoại giao, các quan chức chính phủ khi đi công tác chính thức tại Hàn Quốc.
A2 – Visa công vụ Cấp cho người nước ngoài thực hiện công việc chính thức của các chính phủ nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế được chính phủ Hàn Quốc chấp nhận.
A3 – Visa hợp tác Cấp cho nhân viên quân đội, nhân viên dân sự quốc phòng, các nhà thầu dân sự có nhiệm vụ chính thức được giao tại Hàn Quốc và các thành viên gia đình họ
4.2. Visa lao động

Với nhóm Visa này thì mục đích nhập cảnh là làm việc (lao động) tại Hàn Quốc, và cũng tùy vào công việc mà thời hạn lưu trú khác nhau, nhưng đa số thời gian lưu trú là dài hạn. Nhóm Visa lao động cụ thể có 10 loại Visa, gồm:

Visa lao động Các loại visa Đặc điểm
E1 – Visa giáo sư Cấp cho những người muốn giảng dạy, làm công tác nghiên cứu tại trường đại học, cao đẳng Hàn Quốc.
E2 – Visa giảng viên ngoại ngữ Cấp cho những công dân ở một số quốc gia đến Hàn Quốc làm giáo viên dạy tiếng Anh.
E3 – Visa nghiên cứu Cấp cho những người đến Hàn Quốc làm các hoạt động nghiên cứu ở các viện nghiên cứu hoặc các trường đại học.
E4 – Visa hỗ trợ kỹ thuật Cấp cho những người đến Hàn Quốc làm các hoạt động nghiên cứu hỗ trợ kỹ thuật.
E5 – visa chuyên gia Cấp cho những người làm việc trong các lĩnh vực chuyên nghiệp như: phi công, bác sĩ…
E6 – Visa nghệ thuật/ giải tr Cấp cho những người muốn làm việc tại Hàn Quốc trong lĩnh vực nghệ thuật, giải trí
E7 – Visa kỹ sư chuyên ngành Cấp cho lao động kĩ thuật, có bằng cấp chuyên môn, lao động có tay nghề cao.
E9 – Visa lao động phổ thông Cấp cho những lao động có trình độ phổ thông làm việc tại Hàn Quốc.
E10 – visa lao động trên tàu thuyền Cấp cho những người đi lao động trên tàu thuyền tại Hàn Quốc.
H1 – visa lao động ngày lễ Cấp cho công dân một số quốc gia được phép đến Hàn Quốc làm việc trong kì nghỉ lễ.
4.3. Visa lưu trú ngắn hạn

Với nhóm Visa này thì mục đích nhập cảnh là làm việc (lao động) tại Hàn Quốc, và cũng tùy vào công việc mà thời hạn lưu trú khác nhau, nhưng đa số thời gian lưu trú là dài hạn. Nhóm Visa lao động cụ thể có 10 loại Visa, gồm:

Visa lưu trú ngắn hạn Các loại visa Đặc điểm
C1 – Visa phóng viên tạm trú Cấp cho những phóng viên đến Hàn Quốc công tác
C2 – Visa thương mại ngắn hạn Cấp cho những người đến Hàn Quốc làm giao dịch thương mại.
C3 – Visa du lịch ngắn hạn Cấp cho những người có mục đích lưu trú ngắn hạn tại Hàn Quốc như đi du lịch, chữa bệnh,…
C4 – visa lao động ngắn hạn Cấp cho người đến Hàn Quốc lao động ngắn hạn.
4.4. Visa lưu trú dài hạn

Với nhóm Visa này thì mục đích nhập cảnh là làm việc (lao động) tại Hàn Quốc, và cũng tùy vào công việc mà thời hạn lưu trú khác nhau, nhưng đa số thời gian lưu trú là dài hạn. Nhóm Visa lao động cụ thể có 10 loại Visa, gồm:

Visa lưu trú dài hạn Các loại visa Đặc điểm
D1 – visa văn hóa/ nghệ thuật Cấp cho những cá nhân đến Hàn Quốc tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật phi lợi nhuận.
D2 – visa du học Hàn Quốc Cấp cho du học sinh Hàn Quốc theo các hệ đào tạo chính quy.
D3 – visa đào tạo sản xuất Cấp cho những người đến Hàn Quốc để tham gia khóa đào tạo ngắn hạn tại các cơ sở đào tạo công nghiệp.
D4 – visa đào tạo tổng hợp Cấp cho các sinh viên du học Hàn Quốc và tham gia các chương trình đào tạo tiếng, học nghề…
D5 – visa phóng viên thường trú Cấp cho phóng viên các nước đến làm việc trong thời gian dài tại Hàn Quốc.
D6 – Religious works (Visa làm việc liên quan đến tôn giáo) Cấp cho những người đến Hàn Quốc tham gia các hoạt động tôn giáo hoặc dịch vụ xã hội.
D7 – Intra-Company Transfer (Visa chuyển giao nhân viên nội bộ trong công ty) Cấp cho những người được công ty mẹ ở nước ngoài điều chuyển đến công ty con, chi nhánh ở Hàn Quốc làm việc
D8 – visa hợp tác đầu tư Cấp cho những cá nhân muốn mở, xây dựng các doanh nghiệp nhỏ tại Hàn Quốc
D9 – visa hợp tác thương mại Cấp cho những người đến Hàn Quốc làm quản lý công ty, thương mại quốc tế, quản lý sản xuất hàng hóa.
D10 – visa tìm việc làm Cấp cho những đối tượng cần chuẩn bị thời gian để lựa chọn, tìm kiếm nghề nghiệp mang tính chuyên môn.
F1 – visa thăm thân Cấp cho những người được người thân đang lưu trú tại Hàn Quốc mời sang theo diện thăm thân.
F2 – visa cư trú Cấp cho những người đang sinh sống làm việc tại Hàn Quốc dưới các diện visa khác.
F3 – visa diện bảo lãnh Cấp cho người thân của những người đang sinh sống làm việc tại Hàn Quốc bảo lãnh sang Hàn Quốc.
F4 – visa Hàn kiề Cấp cho người gốc Hàn Quốc có hộ chiếu nước ngoài.
F5 – visa định cư vĩnh viễn Cấp cho những người đang sinh sống làm việc tại Hàn Quốc. Chuyển từ một số diện visa khác sang, để được định cư vĩnh viễn tại Hàn Quốc.
F6 – visa kết hôn Hàn Quốc Cấp cho những người nước ngoài nhập cư kết hôn với công dân Hàn Quốc.
G1 – Các loại khác Cấp cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh không thuộc những trường hợp trên.